hướng dẫn giao dịch

Sàn Phiên Thời gian Phiên giao dịch
HSX Phiên sáng 09:00 - 09:15 Khớp lệnh định kỳ xác định giá mở cửa
09:15 - 11:30 Khớp lệnh liên tục
09:00 - 11:30 Giao dịch thỏa thuân
Phiên chiều 13:00 - 14:30 Khớp lệnh liên tục
14:30 - 14:45 Khớp lệnh định kỳ xác định giá đóng cửa
13:00 - 15:00 Giao dịch thỏa thuận
HNX Phiên sáng 09:00 - 11:30 Khớp lệnh liên tục và giao dịch thỏa thuận
Phiên chiều 13:00 - 14:30 Khớp lệnh liên tục
14:30 - 14:45 Khớp lệnh định kỳ xác định giá đóng cửa
13:00 - 15:00 Giao dịch thỏa thuận
Phiên sau giờ giao dịch 14:45 - 15:00 Chỉ áp dụng với lệnh PLO
UPCOM Phiên sáng 09:00 - 11:30 Khớp lệnh liên tục và giao dịch thỏa thuận
Phiên chiều 13:00 - 15:00 Khớp lệnh liên tục và giao dịch thỏa thuận
Đơn vị tính Đồng Việt Nam (VND)
Đơn vị giao dịch
(Số lượng)

Không có đơn vị giao dịch nào được áp dụng cho giao dịch thỏa thuận.
HSX:
  • Lô chẵn: 10 cổ phiếu
  • Khối lượng tối đa một lệnh đặt: 500.000 cổ phiếu/chứng chỉ quỹ đóng, ETF trở lên
  • Khối lượng giao dịch thỏa thuận: 20.000 cổ phiếu/chứng chỉ quỹ đóng, ETF trở lên
  • Giao dịch cổ phiếu với khối lượng từ 01 đến 09 cổ phiếu (lô lẻ) được thực hiện trực tiếp nhà đầu tư và công ty chứng khoán.
  • Không quy định đơn vị giao dịch đối với giao dịch Trái phiếu.
HNX:
  • Lô chẵn: 100 cổ phiếu/trái phiếu
  • Khối lượng giao dịch thỏa thuận: 5.000 cổ phiếu/ETF và 01 trái phiếu trở lên
  • Lô lẻ với khối lượng từ 1 đến 99 cổ phiếu/ trái phiếu/ ETF được thực hiện theo lệnh khớp hoặc thỏa thuận.
  • Giao dịch thỏa thuận và giao dịch lô lẻ không được phép trong ngày giao dịch đầu tiên hoặc cổ phiếu được giao dịch lại sau khi bị tạm ngừng giao dịch từ 25 ngày trở lên vào ngày giao dịch đầu tiên cho đến khi giá đóng cửa được xác lập.
UPCOM:
  • Lô chẵn: 100 cổ phiếu
  • Lô lẻ với khối lượng từ 1 đến 99 cổ phiếu/ trái phiếu/ ETF được thực hiện theo lệnh khớp hoặc thỏa thuận.
  • Giao dịch thỏa thuận và giao dịch lô lẻ không được phép trong ngày giao dịch đầu tiên hoặc cổ phiếu được giao dịch lại sau khi bị tạm ngừng giao dịch từ 25 ngày trở lên vào ngày giao dịch đầu tiên cho đến khi giá đóng cửa được xác lập.
Đơn vị yết giá
HSX < 10,000VND là 10 VND
10,000-49,950VND là 50 VND
>=50,000VND là 100 VND
ETFs = 10 VND
HNX 100 VND
ETFs = 1 VND
Giao dịch thỏa thuận = 1VND
TRÁI PHIẾU = 01 VND
UPCOM 100 VND
Biên độ dao động giá
-Trái phiếu không áp dụng biên độ dao động giá
HSX (Hồ Chí Minh): ± 7%
  • Biên độ dao động giá áp dụng cho các cổ phiếu mới hoặc cổ phiếu được giao dịch lại sau khi bị đình chỉ từ 25 ngày trở lên vào ngày giao dịch đầu tiên là ± 20% giá tham chiếu.
HNX (Hà Nội): ± 10%
  • Biên độ dao động giá áp dụng cho các cổ phiếu mới hoặc cổ phiếu được giao dịch lại sau khi bị đình chỉ từ 25 ngày trở lên vào ngày giao dịch đầu tiên là ± 30% giá tham chiếu.
UPCOM: ± 15%

  • Biên độ dao động giá áp dụng cho các cổ phiếu mới hoặc cổ phiếu được giao dịch lại sau khi bị đình chỉ từ 25 ngày trở lên vào ngày giao dịch đầu tiên là ± 40% giá tham chiếu.
Các loại lệnh* HSX CỔ PHIẾU/ETF ATO, ATC, LO, MP

TRÁI PHIẾU THỎA THUẬN
HNX
CỔ PHIẾU


LO, MTL, MOK, MAK, ATC, PLO

TRÁI PHIẾU LO, ATC
UPCOM LO
Hủy/Sửa lệnh HSX
  • Trong phiên khớp lệnh định kỳ: nhà đầu tư không được phép hủy lệnh trong phiên ATO, ATC (bao gồm các lệnh được chuyển từ phiên khớp lệnh liên tục trước đó)
  • Trong phiên khớp lệnh liên tục: Nhà đầu tư được phép hủy các lệnh chưa được khớp hoặc khớp một phần.
HNX
  • Lệnh chưa được khớp hoặc khớp một phần được thực hiện hủy hoặc sửa đổi giá/ khối lượng:
- Sửa tăng khối lượng: Ưu tiên của lệnh được tính tại thời điểm sửa đổi.
- Sửa giảm khối lượng: Ưu tiên của lệnh vẫn không thay đổi.

  • Trong phiên khớp lệnh định kỳ: nhà đầu tư không được phép hủy lệnh trong phiên ATO, ATC (bao gồm các lệnh được chuyển từ phiên khớp lệnh liên tục trước đó).
UPCOM
  • Lệnh chưa được khớp hoặc khớp một phần được thực hiện hủy hoặc sửa đổi giá/ khối lượng:
- Sửa tăng khối lượng: Ưu tiên của lệnh được tính tại thời điểm sửa đổi.
- Sửa giảm khối lượng: Ưu tiên của lệnh vẫn không thay đổi.
Ngày thanh toán bù trừ Cổ phiếu, ETFs: T+2
Trái phiếu: T+1

Lệnh giới hạn (LO):

  • Được thực hiện với giá xác định hoặc giá tốt hơn.
  • Lệnh giới hạn có mức độ ưu tiên thấp nhất so với các loại lệnh khác.
  • Lệnh giới hạn có thể được nhập vào hệ thống bất kỳ lúc nào. Lệnh có hiệu lực cho đến cuối ngày giao dịch hoặc cho đến khi bị hủy bỏ trong hệ thống.

Lệnh giao dịch tại mức giá khớp lệnh xác định giá mở cửa (ATO)

  • Lệnh khớp ở mức giá mở cửa. Lệnh ATO chỉ được đặt trong thời gian khớp lệnh định kỳ để xác định giá mở cửa.
  • Lệnh ATO được ưu tiên thực hiện trước lệnh giới hạn.
  • Lệnh ATO được khớp một phần hoặc chưa khớp sẽ tự động bị hủy vào cuối phiên mở.


Lệnh giao dịch tại mức giá khớp lệnh xác định giá đóng cửa (ATC)

  • Lệnh khớp ở mức giá đóng cửa. Lệnh ATC chỉ được đặt trong thời gian khớp lệnh định kỳ để xác định giá đóng cửa.
  • Lệnh ATC được ưu tiên thực hiện trước lệnh giới hạn.
  • Lệnh ATC được khớp một phần hoặc chưa khớp sẽ tự động bị hủy vào cuối phiên đóng cửa.

Lệnh thị trường (MP)

  • Là lệnh mua/bán được thực hiện ở mức giá bán thấp nhất/ giá mua cao nhất hiện có trên thị trường.
  • Khi nhập vào hệ thống giao dịch, lệnh bán MP sẽ được thực hiện ngay lập tức ở mức giá mua cao nhất và lệnh mua MP sẽ được thực hiện ngay lập tức với mức giá bán cao nhất. Trong trường hợp lệnh MP không thực hiện hết, lệnh MP sẽ được xem là lệnh mua ở mức giá bán cao hơn hoặc lệnh bán ở mức giá mua thấp hơn hiện có trên thị trường và tiếp tục khớp.
  • Nếu lệnh MP được thực hiện một phần và không thể khớp theo nguyên tắc trên được nữa, khối lượng còn lại của lệnh mua MP và lệnh bán MP sẽ được chuyển thành lệnh giới hạn mua tại mức giá cao hơn một đơn vị yết giá so với giá giao dịch cuối cùng trước đó hoặc lệnh giới hạn bán tại mức giá thấp hơn một đơn vị yết giá so với giá giao dịch cuối cùng trước đó.
  • Nếu giá giao dịch cuối cùng là là giá trần đối với lệnh mua MP hoặc giá sàn đối với lệnh bán MP thì lệnh thị trường sẽ được chuyển thành lệnh giới hạn mua tại giá trần hoặc lệnh giới hạn bán tại giá sàn.
  • Lệnh MP chỉ có hiệu lực trong phiên khớp lệnh liên tục.
  • Lệnh MP sẽ tự động bị hủy nếu không có lệnh giới hạn đối ứng tại thời điểm lệnh MP được nhập vào hệ thống giao dịch.
  • Lệnh mua MP của nhà đầu tư nước ngoài sau khi khớp một phần, phần còn lại sẽ tự động hủy nếu chứng khoán hết room.
  • Lệnh thị trường giới hạn (MTL): là lệnh thị trường sau khi khớp nếu còn dư sẽ chuyển thành lệnh giới hạn (LO) theo nguyên tắc như lệnh MP. Khi chuyển thành lệnh giới hạn lệnh sẽ theo điều kiện sửa/hủy như lệnh giới hạn.
  • Lệnh thị trường khớp hoặc hủy (MOK): là lệnh thị trường khi nhập vào hệ thống giao dịch nếu không được thực hiện được toàn bộ thì bị huỷ ngay.
  • Lệnh thị trường khớp và hủy (MAK): Là lệnh thị trường có thể thực hiện toàn bộ hoặc một phần, phần còn lại của lệnh sẽ bị hủy ngay sau khi khớp lệnh.

Lệnh giao dịch khớp lệnh sau giờ (PLO)
Theo Quyết định số 653/QĐ-SGDHN về việc ban hành Quy chế giao dịch chứng khoán niêm yết của HNX sẽ có hiệu lực kể từ ngày 5/11/2018:

  • Lệnh PLO là lệnh mua hoặc lệnh bán chứng khoán tại mức giá đóng cửa sau khi kết thúc phiên khớp lệnh định kỳ đóng cửa.
  • Lệnh PLO chỉ được nhập vào hệ thống trong phiên giao dịch sau giờ.
  • Lệnh PLO được khớp ngay khi nhập vào hệ thống nếu có lệnh đối ứng chờ sẵn. Giá thực hiện là giá đóng cửa của ngày giao dịch.
  • Lệnh PLO không được phép sửa, hủy.
  • Trong trường hợp trong phiên khớp lệnh liên tục và khớp lệnh định kỳ đóng cửa không xác định được giá thực hiện khớp lệnh, lệnh PLO sẽ không được nhập vào hệ thống.
  • Kết thúc phiên giao dịch sau giờ, các lệnh PLO không được thực hiện hoặc phần còn lại của lệnh không thực hiện hết sẽ tự động bị hủy.

BOS Trading là dịch vụ đặt lệnh qua Internet của BOS. Với BOS Trading, quý khách có thể đặt lệnh trực tiếp trên giao diện web mà không cần cài đặt. Giao diện Web Trading được thiết kế thân thiện giúp Quý khách có thể truy cập được dễ dàng, nhanh chóng, thuận tiện ở bất cứ nơi nào có kết nối internet.

Download file hướng dẫn tại đây

CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN BOS

Địa chỉ: Tầng 25, Tòa nhà văn phòng 265 Cầu Giấy, Phường Dịch Vọng, Quận Cầu Giấy, Hà Nội

Phone:024. 3936 8366 Fax:024. 3936 8377 Email:contact@bos.vn